THỦ TỤC XIN CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU- BỘ Y TẾ

Căn cứ theo thông tư: 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm của Bộ y tế. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này. 
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Danh mục các hàng hóa mỹ phẩm phải công bố tiêu chuẩn chất lượng:

·               Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da.

·               Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học).

·               Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).

·               Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…

·               Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…

·               Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…

·               Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)

·               Sản phẩm tẩy lông.

·               Chất khử mùi và chống mùi.

·               Các sản phẩm chăm sóc tóc.

·               Nhuộm và tẩy tóc.

·               Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc.

·               Các sản phẩm định dạng tóc.

·               Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội).

·               Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu).

·               Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).

·               Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…).

·               Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt.

·               Các sản phẩm dùng cho môi.

·               Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng.

·               Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.

·               Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài.

·               Các sản phẩm chống nắng.

·               Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.

·               Sản phẩm làm trắng da.

·               Sản phẩm chống nhăn da.